Huế điều chỉnh bảng giá đất năm 2026: Giảm giá đất thương mại, dịch vụ xuống còn 60%Huế điều chỉnh bảng giá đất năm 2026: Giảm giá đất thương mại, dịch vụ xuống còn 60%

Bảng giá đất tại thành phố Huế vừa có những điều chỉnh đáng chú ý sau khi HĐND thành phố thông qua nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số quy định về giá đất trên địa bàn. Điểm đáng quan tâm là tỷ lệ xác định giá đất thương mại, dịch vụ giảm từ 80% xuống 60% so với giá đất ở cùng vị trí; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp giảm từ 60% xuống 50%.

Bên cạnh việc điều chỉnh tỷ lệ giá đất, Huế cũng bổ sung phương pháp xác định giá đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số và các thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường. Nhiều phụ lục bảng giá đất được cập nhật nhằm phù hợp với hệ thống hạ tầng, quy hoạch và địa giới hành chính sau sắp xếp.

Những thay đổi này có thể tác động đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, chi phí sử dụng đất của doanh nghiệp cũng như quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến bất động sản trên địa bàn thành phố.

Huế thông qua nghị quyết sửa đổi bảng giá đất năm 2026

Ngày 4/11/2026, tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ tư, HĐND thành phố Huế khóa IX, nhiệm kỳ 2026-2031 đã thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 54/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025 và Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 22/5/2026 về quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố.

Trước đó, UBND thành phố Huế đã có Tờ trình số 16394/TTr-UBND ngày 30/10/2026, đề xuất điều chỉnh một số nội dung trong bảng giá đất hiện hành. Mục tiêu là khắc phục những bất cập phát sinh trong quá trình áp dụng, đồng thời cập nhật giá đất tại các tuyến đường mới, khu quy hoạch và những khu vực có thay đổi về hạ tầng, địa giới hành chính.

Theo UBND thành phố, bảng giá đất trước đây còn thiếu quy định đối với một số loại đất như đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao và khu công nghệ số. Ngoài ra, phương pháp xác định giá đối với các thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường trong khu quy hoạch chưa được quy định cụ thể, gây khó khăn cho quá trình áp dụng.

Việc sắp xếp lại thôn, tổ dân phố, hình thành thêm các tuyến đường và điều chỉnh địa giới hành chính cũng khiến một số nội dung trong bảng giá đất cần được rà soát, bổ sung.

Do đó, nghị quyết mới không chỉ điều chỉnh một số tỷ lệ giá đất mà còn cập nhật phương pháp xác định giá, vị trí đất và các phụ lục bảng giá nhằm tạo cơ sở thống nhất cho công tác quản lý.

Giảm tỷ lệ giá đất thương mại, dịch vụ từ 80% xuống 60%

Một trong những nội dung đáng chú ý nhất của nghị quyết là điều chỉnh tỷ lệ xác định giá đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp so với giá đất ở tại cùng vị trí.

Cụ thể, giá đất thương mại, dịch vụ được điều chỉnh từ mức 80% xuống còn 60% giá đất ở tương ứng. Đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, tỷ lệ được giảm từ 60% xuống còn 50%.

Loại đấtTỷ lệ trước điều chỉnhTỷ lệ sau điều chỉnh
Đất thương mại, dịch vụ80% giá đất ở60% giá đất ở
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp60% giá đất ở50% giá đất ở

Việc giảm tỷ lệ này là thay đổi có ý nghĩa đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp. Trong trường hợp các điều kiện xác định giá khác không thay đổi, tỷ lệ thấp hơn có thể giúp giảm mức giá đất tính theo phương pháp so sánh tỷ lệ với đất ở cùng vị trí.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ hoặc cơ sở sản xuất, chi phí liên quan đến đất đai là một yếu tố quan trọng trong phương án đầu tư và vận hành. Vì vậy, việc điều chỉnh tỷ lệ giá đất có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ tài chính trong những trường hợp áp dụng bảng giá đất theo quy định.

Tuy nhiên, mức tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất thực tế không chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ nêu trên mà còn liên quan đến loại đất, vị trí, diện tích, hình thức sử dụng, thời hạn và các chính sách pháp luật áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể.

Tại quá trình thẩm tra, Ban Kinh tế – Ngân sách HĐND thành phố cơ bản thống nhất với nội dung dự thảo nghị quyết. Dù vậy, cơ quan này cũng đề nghị làm rõ hơn cơ sở pháp lý, thực tiễn, phương pháp định giá và tác động đến nguồn thu ngân sách khi điều chỉnh giảm tỷ lệ giá đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp và bổ sung giá đất khu công nghệ cao, khu công nghệ số.

Bổ sung cách tính giá đất khu công nghiệp và khu công nghệ cao

Một điểm mới khác là nghị quyết bổ sung quy định xác định giá đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao và khu công nghệ số.

Theo quy định được bổ sung:

  • Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
  • Giá đất sử dụng cho khu công nghệ cao, khu công nghệ số được tính bằng 90% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực, vị trí tương ứng.

Trước đó, bảng giá đất hiện hành chưa có nội dung cụ thể để xác định giá đối với một số loại đất nêu trên. Điều này có thể gây vướng mắc trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đặc biệt đối với các dự án đầu tư sản xuất, công nghệ và hạ tầng công nghiệp.

Việc bổ sung quy định được kỳ vọng tạo cơ sở rõ ràng hơn cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp và các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trong những khu vực này.

Trong bối cảnh Huế đang quan tâm phát triển công nghiệp, công nghệ và thu hút đầu tư, việc hoàn thiện cơ chế xác định giá đất cũng góp phần nâng cao tính minh bạch trong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án.

Thay đổi cách xác định giá đất đối với thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường

Nghị quyết mới cũng bổ sung phương pháp xác định giá đối với các thửa đất nằm trong khu quy hoạch và tiếp giáp từ hai tuyến đường trở lên.

Theo đó, đối với thửa đất tiếp giáp từ hai tuyến đường trở lên, bao gồm trường hợp tiếp giáp một tuyến đường phố đã được đặt tên và một tuyến đường trong khu quy hoạch, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 1 của tuyến đường có giá cao nhất cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của tuyến đường có giá cao thứ hai.

Có thể hiểu, phương pháp này lấy tuyến đường có giá đất cao nhất làm cơ sở, sau đó cộng thêm một phần giá trị theo tuyến đường có mức giá cao thứ hai. Cách tính nhằm phản ánh lợi thế của những thửa đất có khả năng tiếp cận nhiều tuyến giao thông.

Đây là nội dung đáng chú ý bởi các bất động sản có hai mặt tiền hoặc tiếp giáp nhiều tuyến đường thường có lợi thế về khả năng kinh doanh, lưu thông và khai thác thương mại. Tuy nhiên, nếu không có phương pháp xác định thống nhất, việc áp dụng bảng giá đất có thể phát sinh cách hiểu khác nhau giữa các cơ quan và người sử dụng đất.

Việc bổ sung công thức cụ thể giúp tạo cơ sở rõ ràng hơn khi xác định giá đất đối với nhóm thửa đất đặc thù này.

Quy định chi tiết giá đất theo chiều sâu đối với dự án có diện tích lớn

Nghị quyết cũng đưa ra phương pháp xác định vị trí và giá đất đối với một số thửa đất thuộc dự án đầu tư có đặc điểm cụ thể.

Quy định áp dụng đối với thửa đất dự án giáp các tuyến đường đã được đặt tên, tuyến ven đường giao thông chính, các vùng, khu quy hoạch, khu đô thị mới, khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp; có chiều dài từ mặt tiếp giáp đường về phía sau lớn hơn 25m và diện tích từ 3.000m² trở lên.

Theo đó, khu đất được phân chia thành ba vị trí dựa trên chiều sâu:

  • Vị trí 1: Phần diện tích tính từ mặt tiếp giáp đường giao thông đến chiều sâu tối đa 25m.
  • Vị trí 2: Phần diện tích kéo dài thêm 20m tiếp theo.
  • Vị trí 3: Phần diện tích còn lại đến hết ranh giới thửa đất của dự án đầu tư.

Đối với đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, giá đất vị trí 2 được xác định bằng 60% giá đất vị trí 1; giá đất vị trí 3 bằng 40% giá đất vị trí 1.

Quy định phân chia theo chiều sâu này giúp phân biệt giá trị giữa phần đất tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông và phần đất nằm sâu phía trong. Trên thực tế, khả năng tiếp cận giao thông, khai thác thương mại và tổ chức hoạt động sản xuất thường khác nhau theo từng khu vực trong cùng một thửa đất lớn.

Riêng đối với thửa đất dự án đầu tư có từ hai mặt tiền đường trở lên, việc xác định giá sử dụng tuyến đường có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn. Sau đó, cộng thêm 5% đơn giá vị trí 1 của tuyến đường có giá cao thứ hai cho toàn bộ diện tích thửa đất của dự án đầu tư.

Những quy định này có ý nghĩa đối với các dự án có diện tích lớn, đặc biệt là dự án nằm trong khu đô thị mới, khu quy hoạch và khu vực phát triển công nghiệp.

Cập nhật 5 phụ lục bảng giá đất tại thành phố Huế

Ngoài các thay đổi về tỷ lệ và phương pháp xác định giá, nghị quyết mới còn sửa đổi, bổ sung 5 phụ lục bảng giá đất trên địa bàn thành phố.

Các phụ lục được cập nhật gồm:

  1. Bảng giá đất ở.
  2. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ.
  3. Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
  4. Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp.
  5. Bảng giá đất tại các khu quy hoạch.

Việc rà soát tập trung vào những tuyến đường đã hoàn thiện hoặc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, các tuyến đường mới và những khu quy hoạch chưa có giá đất cụ thể.

Thành phố cũng cập nhật tên gọi thôn, tổ dân phố, điểm đầu và điểm cuối của một số tuyến đường, đồng thời điều chỉnh thông tin địa giới hành chính để phù hợp với thực tế sau quá trình sắp xếp.

Đối với các khu quy hoạch, nội dung bổ sung bao gồm giá đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất xây dựng công trình sự nghiệp và đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Theo UBND thành phố Huế, việc sửa đổi bảng giá đất nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tạo thuận lợi cho cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân khi xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Giá đất tại một số khu quy hoạch ở Huế có mức nào?

Các phụ lục bảng giá đất được cập nhật cũng thể hiện mức giá cụ thể tại một số khu vực quy hoạch, giúp người dân và doanh nghiệp có thêm cơ sở tham khảo khi tìm hiểu thông tin đất đai.

Tại phường An Cựu, Khu tái định cư Đông Nam Thủy An ghi nhận các mức giá đất ở như sau:

Tuyến đường tại Khu tái định cư Đông Nam Thủy AnGiá đất
Đường rộng 26m13 triệu đồng/m²
Đường rộng 24m11 triệu đồng/m²
Đường rộng 12m7,5 triệu đồng/m²

Tại Khu dân cư Đông Nam Thủy An, tuyến đường rộng 24,5m có mức giá 13,2 triệu đồng/m². Trong khi đó, các tuyến đường có mặt cắt rộng 11m, 12m và 13,5m được ghi nhận mức giá 9,3 triệu đồng/m².

Đối với Khu nhà ở An Đông, giá đất tại các tuyến đường trong khu vực dao động từ 4-9 triệu đồng/m², tùy theo mặt cắt đường.

Các mức giá nêu trên thuộc bảng giá đất theo quy định của thành phố, không đồng nghĩa với giá giao dịch thực tế trên thị trường. Giá mua bán bất động sản còn phụ thuộc vào vị trí cụ thể, pháp lý, hiện trạng tài sản, khả năng khai thác và cung cầu tại từng thời điểm.

Những tuyến đường có giá đất ở cao nhất tại trung tâm Huế

Theo bảng giá đất năm 2026 của thành phố Huế, nhóm tuyến đường có giá đất ở cao nhất tập trung chủ yếu tại phường Thuận Hóa, khu vực trung tâm đô thị với mật độ hoạt động thương mại, dịch vụ và giao thông lớn.

Một số tuyến đường ghi nhận mức giá cao nhất lên tới 96,8 triệu đồng/m² tại vị trí 1, gồm:

  • Đường Hà Nội, đoạn từ Lê Lợi đến ngã sáu Hùng Vương.
  • Đường Hoàng Hoa Thám, đoạn từ Lê Lợi đến Hà Nội.
  • Đường Hùng Vương, đoạn từ cầu Trường Tiền đến ngã sáu Hùng Vương.
  • Đường Lê Lợi, đoạn từ Hà Nội đến Đập Đá – Nguyễn Công Trứ.

Đây là những trục đường có vị trí trung tâm, kết nối với nhiều khu vực thương mại, dịch vụ và các điểm giao thông quan trọng của thành phố.

Tiếp theo là các tuyến Bến Nghé, Chu Văn An, Đội Cung, Đống Đa, Lý Thường Kiệt và Nguyễn Thái Học, cùng ghi nhận mức giá cao nhất 81 triệu đồng/m² tại vị trí 1.

Mặt bằng giá đất ở cao tập trung tại khu vực trung tâm phường Thuận Hóa phản ánh vai trò của những tuyến phố có lợi thế về kết nối, hoạt động kinh doanh và khả năng tiếp cận các tiện ích đô thị.

Tuy nhiên, người dân cần lưu ý rằng bảng giá đất do Nhà nước ban hành là căn cứ pháp lý phục vụ các mục đích quản lý và xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định. Giá này có thể khác biệt đáng kể so với mức giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.

Điều chỉnh bảng giá đất có thể tác động thế nào đến thị trường bất động sản Huế?

Việc sửa đổi bảng giá đất có thể tạo ra những tác động nhất định đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh và sử dụng bất động sản tại Huế.

Trước hết, việc giảm tỷ lệ giá đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có thể giúp điều chỉnh chi phí đất đai trong những trường hợp áp dụng bảng giá đất theo quy định. Đây là yếu tố đáng quan tâm đối với doanh nghiệp đang triển khai hoặc chuẩn bị đầu tư các dự án thương mại, dịch vụ và sản xuất.

Thứ hai, việc bổ sung phương pháp xác định giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu công nghệ cao giúp hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động đầu tư. Doanh nghiệp có thêm căn cứ để tính toán nghĩa vụ tài chính, lập phương án sử dụng đất và đánh giá chi phí đầu tư.

Thứ ba, việc cập nhật giá đất tại các khu quy hoạch, tuyến đường mới và khu vực được nâng cấp hạ tầng giúp bảng giá phản ánh sát hơn tình hình phát triển đô thị. Đây cũng là thông tin cần thiết đối với người dân khi thực hiện thủ tục đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các giao dịch liên quan.

Dù vậy, không nên đồng nhất việc điều chỉnh bảng giá đất với việc giá bất động sản trên thị trường sẽ tăng hoặc giảm tương ứng. Giá giao dịch thực tế vẫn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như nguồn cung, nhu cầu, chất lượng hạ tầng, pháp lý, vị trí và khả năng khai thác của từng bất động sản.

Với nghị quyết mới, Huế đang từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý giá đất, hướng đến giải quyết các vướng mắc trong thực tiễn và tạo cơ sở thống nhất hơn cho các hoạt động liên quan đến đất đai trên địa bàn.

Nguồn tham khảo: HĐND thành phố Huế; UBND thành phố Huế; Tờ trình số 16394/TTr-UBND ngày 30/10/2026; Báo cáo thẩm tra số 175/BC-BKTNS ngày 3/11/2026; các phụ lục bảng giá đất năm 2026.

Câu hỏi thường gặp về bảng giá đất Huế năm 2026

1. Huế đã thông qua nghị quyết sửa đổi bảng giá đất vào ngày nào?

Ngày 4/11/2026, tại Kỳ họp chuyên đề lần thứ tư, HĐND thành phố Huế khóa IX đã thông qua nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến bảng giá đất trên địa bàn.

2. Giá đất thương mại, dịch vụ tại Huế được điều chỉnh như thế nào?

Tỷ lệ xác định giá đất thương mại, dịch vụ được điều chỉnh từ 80% xuống còn 60% giá đất ở tại cùng vị trí.

3. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được tính bằng bao nhiêu phần trăm giá đất ở?

Theo quy định điều chỉnh, tỷ lệ giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp giảm từ 60% xuống còn 50% giá đất ở tại vị trí tương ứng.

4. Giá đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp được xác định ra sao?

Giá đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực, vị trí tương ứng.

5. Giá đất khu công nghệ cao, khu công nghệ số được tính như thế nào?

Giá đất sử dụng cho khu công nghệ cao và khu công nghệ số được xác định bằng 90% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực, vị trí tương ứng.

6. Giá đất đối với thửa đất tiếp giáp hai tuyến đường được xác định ra sao?

Theo quy định mới, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 1 của tuyến đường có giá cao nhất cộng thêm 5% giá đất vị trí 1 của tuyến đường có giá cao thứ hai, đối với trường hợp thuộc phạm vi áp dụng của quy định.

7. Giá đất ở cao nhất tại Huế năm 2026 là bao nhiêu?

Theo thông tin bảng giá đất được nêu trong hồ sơ, một số tuyến đường tại khu vực trung tâm phường Thuận Hóa có mức giá cao nhất 96,8 triệu đồng/m² tại vị trí 1.

8. Bảng giá đất của Nhà nước có phải là giá mua bán thực tế không?

Không. Bảng giá đất là căn cứ phục vụ quản lý nhà nước và xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp pháp luật quy định. Giá chuyển nhượng thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn tùy vị trí, pháp lý, hạ tầng và tình hình cung cầu.

NHADAT88.VN – THÔNG TIN BẤT ĐỘNG SẢN
Cập nhật bảng giá đất, quy hoạch và thị trường bất động sản

Theo dõi thông tin giá đất, quy hoạch đô thị, dự án bất động sản và những chính sách mới có ảnh hưởng đến thị trường tại Huế và các địa phương trên cả nước.

KHÁM PHÁ NHADAT88.VN

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *